
Cây Kim tiền thảo là một loại cây thuốc nam, được xem là một dược liệu có tác dụng rất tốt đối với những người mắc bệnh sỏi thận, sỏi mật, sỏi đường tiết niệu và còn rất nhiều tác dụng tuyệt vời khác. Mời các bạn theo dõi bài viết để tìm hiểu cặn kẽ hơn về loài thảo dược quý này nhé!

I. Đặc Điểm Cây Kim Tiền Thảo:
a. Đặc Điểm:
- Tên tiếng việt: Kim tiền thảo.
- Tên gọi khác: Đồng tiền lông, mắt trâu, vảy rồng, mắt rồng, dây sâm lông, bươm bướm, cỏ đồng tiền vàng,…
- Tên khoa học: Desmodium styracifolium, thuộc họ đậu Fabaceae.

- Về hình dáng: Đây là cây thân thảo, mọc bò trên mặt đất, sau đứng thẳng và cao khoảng 0.3-0.5 mét.
- Thân và lá có lông tơ trắng, ngọn non dạng dẹt và có khía. Lá kim tiền thảo mọc so le, gồm 1 hoặc 3 lá chét hình tròn dài từ 1.5-3.4 cm (1 lá chét là loại phổ biến nhất). Gốc lá bằng hoặc dạng hình tim, đầu lá tù hoặc lõm vào.
- Mặt trên lá có màu lục xám nhạt và gân lá hiện rất rõ. Mặt dưới lá phủ nhiều lông trắng màu bạc, mềm mịn tương tự nhung. Cuống lá dài 1-2 cm.
- Hoa kim tiền thảo có màu hồng hoặc hồng tím. Cụm hoa nhỏ và ngắn, thường mọc kẽ lá hoặc đầu ngọn thành từng chùm, lá bắc rụng sớm. Đài hoa dạng đài 4 răng đều và có lông ngắn. Tràng hoa có dạng cánh cờ hình bầu dục, nhị 2 và bầu hơi có lông. Các cánh hoa bên thuôn dạng hình cong.
- Quả kim tiền thảo đầu hơi cong xuống, hạt có lông. Mùa ra hoa và quả của cây kim tiền thảo từ tháng 3 – tháng 5.
b. Phân Bổ, Thu Hái. Chế Biến:
- Kim tiền thảo vốn có nguồn gốc bản địa là khu vực Đông Nam Á và vùng Hoa Nam (Trung Quốc). Loài cây này dễ tìm thấy ở các vùng núi hay đồi có độ cao dưới 1000m.
- Tại Việt Nam, loài cây này thích mọc ở những vùng đất cát pha và thường tìm thấy nhiều tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và các tỉnh từ Nghệ An trở ra bắc.
- Một số tỉnh tại Việt Nam có nhiều kim tiền thảo như: Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Tây, Hòa Bình, Tuyên Quang,…

- Kim tiền thảo là dạng cây ưa ẩm, ưa sáng. Tuy nhiên chúng cũng có khả năng sống tại các vùng khô hạn. Kim tiền thảo thường mọc thành từng đám ven những nương rẫy mới bỏ hoang hoặc những vùng ven rừng.
- Cây kim tiền thảo ra hoa hằng năm, khi quả chín hạt tự mở thoát ra ngoài để tiếp tục lớn lên và sinh trưởng ở những vùng đất khác.
- Vào mùa đông, cây rụng lá và tàn lụi. Cây con bắt đầu đâm chồi mọc từ hạt vào khoảng tháng 4 hoặc đầu tháng 5.
- Khoảng 4-5 năm trở lại đây, do khai thác liên tục nên nguồn Kim Tiền Thảo ở Việt Nam giảm đi rõ rệt. Một số vùng trước kia có nhiều như huyện Lập Thạch (Vĩnh Phúc), Đại Từ (Thái Nguyên) ngày nay trở nên hiếm.
c. Bộ Phận Dùng:
- Kim tiền thảo có bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt đất bao gồm lá và thân cây. Sau đó tiến hành loại bỏ tạp chất rồi phơi hoặc sấy khô.

- Trong Đông y thì cây Kim Tiền Thảo có vị ngọt, tính bình. Đây là cây thuốc nam có tác dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, lợi tiểu,…
d. Thành Phần Hóa Học Của Cây Kim Tiền Thảo:
- Cây kim tiền thảo có thành phần hóa học như sau:
- Flavonoids: Kaempferol, quercetin, vicenin 1, vicenin 2, vicenin 3, astragalin, schaftoside, isoschaftoside, vitexin, isovitexin.
- Alkaloids: Desmodimine, desmodilactone,…
- Terpenoids: Lupeol, soyasapogenon B, soyasapogenon E, soyasaponin I,…
- Ngoài ra còn có các hợp chất Steroides, phenolic acid, polysaccharid, tinh dầu dễ bay hơi.

- Cây với thành phần hóa học có công dụng về mặt dược học là coumarin, flavonoid, saporin.
- Cây kim tiền thảo được trồng và thu hái ở Việt Nam có flavonoid 0.46% và saponin 3.1%.
II. Tác Dụng Dược Lý Của Cây Kim Tiền Thảo:
1. Theo Y Học Cổ Truyền:
- Trong y học cổ truyền, từ nhiều năm nay người ta đã biết đến Kim Tiền Thảo (Desmodium Styracifolium (Osb.) Merr.) với vai trò điều trị sỏi thận và rất ít có tác dụng phụ.

- Kim tiền thảo có tính mát, vị ngọt, vào các kinh: Gan, thận, bàng quang,.. có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp và lợi tiểu.
2. Theo Y Học Hiện Đại:
a. Chống Hình Thành Sỏi Canxi Oxalate:

- Nghiên cứu thí nghiệm của Jun Mi, Jianmin Duan, Jun Zhang, Jianzhong Lu, Hanzhang Wang và Zhiping Wang lấy dịch chiết nước kim tiền thảo. Tiến hành trên chuột đực Wistar bị gây sỏi thận bằng cách cho uống dung dịch amoni oxalat 5%.
- Một tuần sau khi cho chuột uống các liều từ thấp, trung bình đến cao (275, 550, 1100 mg/kg). Dịch chiết nước kim tiền thảo liên tục trong 3 tuần.
- Kết quả, ở liều trung bình và cao. Dịch chiết nước kim tiền thảo có khả năng ngăn ngừa sự tạo thành sỏi calci oxalat. Cơ chế làm tăng bài tiết citrat niệu, giảm calci niệu, lợi tiểu và có tác dụng chống oxy hóa.
- Bên cạnh đó, một nghiên cứu khác của Hirayama H. và cộng sự 1993. Trong số các saponin triterpenoid tồn tại trong kim tiền thảo, chất soyasaponin I đã được chứng minh có tác dụng ức chế sự hình thành sỏi Canxi Oxalat ở thận.
- Ngoài ra, nghiên cứu của Li Huizhi và cộng sự 1992. Kim tiền thảo thí nghiệm trên chuột cống trắng có tác dụng ức chế sự hình thành sỏi calci oxalat ở thận do polysaccharid ức chế sự tăng trưởng của Canxi Oxalat Monohydrate. Đồng thời làm tăng lượng bài tiết nước tiểu.
- Đối với gan mật, kim tiền thảo có tác dụng tăng cường sự phân tiết dịch mật.
b. Tác Dụng Hạ Huyết Áp:

- Dịch chiết nước kim tiền thảo có tác dụng hạ huyết áp trên chuột thử nghiệm trong nghiên cứu invivo.
- Tác dụng hạ huyết áp diễn ra theo 2 cơ chế:
- Kích thích thụ thể cholinergic.
- Ức chế hạch thần kinh thực vật và thụ thể α – adrenergic.
- Tùy thuộc vào liều sử dụng, sẽ có tác dụng theo cơ chế 1 hoặc 2.
- Tác dụng theo cơ chế 1 với liều sử dụng 300mg/kg.
- Tác dụng theo cơ chế 2 với liều 100mg/kg.
- Nghiên cứu invivo còn cho thấy, dịch chiết nước Kim tiền thảo còn có tác dụng đối kháng tác dụng gây co bóp động mạch chủ gây bởi methoxamine.
- Nghiên cứu đối với hệ tim mạch, dung dịch chế từ Kim tiền thảo thử nghiệm trên chó gây mê, tiêm tĩnh mạch với liều 1,6 ml/kg (tương đương 8g/kg). Kết quả làm tăng lưu lượng mạch vành 197%, hạ huyết áp khoảng 30%, làm tim đập chậm và làm giảm mức tiêu thụ oxygen của cơ tim.
- Kim tiền thảo có tác dụng đối kháng với các triệu chứng do pituitrin gây nên lưu lượng mạch vành giảm, thiếu máu cơ tim thể hiện trên điện tâm đồ và rối loạn nhịp tim. Trên tiêu bản tim cô lập chuột lang, kim tiền thảo có tác dụng tăng sức co bóp.
c. Tác Dụng Ức Chế Alcohol Dehydrogenase (ADH):
- Nghiên cứu của Liangliang Liu, Miao Chen và Xiaoqing Chen về tác dụng ức chế của dịch chiết kim tiền thảo (Desmodium styracifolium (Obs.) Merr.) đối với enzyme alcohol dehydrogenase. Enzym đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa ethanol, methanol và ethylene glycol.
- Nhóm này sử dụng phương pháp ly tâm siêu lọc, kết hợp với HPLC – MS. Ở phân đoạn ethyl acetat, thí nghiệm đã xác định được 2 chất có tác dụng lên enzyme ADH là formononetin và aromadendrin. Nồng độ ức chế 50% (IC50) của formonetin và aromandendrin lên enzym ADH lần lượt là 70,8 và 84,7 µg/ml. Chúng tương ứng với khả năng liên kết với enzyme là 90% và 86,5%.
d. Tác Dụng Lợi Tiểu:

- Kim tiền thảo được sử dụng phổ biến trong Đông y với tác dụng lợi tiểu, giúp tăng thể tích nước tiểu. Đồng thời ức chế sự gia tăng kích thước của viên sỏi, bào mòn sỏi theo cơ chế “nước chảy đá mòn”.
- Khi sử dụng Kim tiền thảo, vì tác dụng lợi tiểu nên số lần đi tiểu và lượng nước tiểu trong một ngày sẽ nhiều hơn, có thể gây nên một số bất tiện cho bạn. Bạn cũng không nên dùng vào buổi tối, sẽ khiến bạn buồn tiểu và ảnh hưởng đến giấc ngủ.
- Ngoài ra, nhờ tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm. Mà kim tiền thảo giúp giảm sự phù nề của niệu quản, giảm viêm nhiễm đường tiết niệu, giúp sỏi di chuyển thuận lợi xuống niệu quản và đẩy ra ngoài, giảm các triệu chứng tiểu buốt, tiểu nhắt.
e. Điều Trị Sỏi Túi Mật:

- Ngoài tác dụng điều trị sỏi thận, lợi tiểu. Kim tiền thảo còn được sử dụng phổ biến trong việc điều trị sỏi mật.
- Một số nghiên cứu đã ghi nhận tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa, hỗ trợ hoạt động của gan mật, tăng bài tiết dịch mật, cân bằng nồng độ lecithin, cholesterol và acid mật của Kim tiền thảo. Từ đó, giúp hạn chế được sự hình thành sỏi.
f. Giúp Đào Thải Canxi Niệu:
- Theo các nghiên cứu đã chứng minh rằng, kim tiền thảo làm giảm nồng độ canxi trong nước tiểu. Nhờ đó, có công dụng giúp đào thải lượng canxi cặn ra bên ngoài cơ thể mà không lắng đọng tạo thành tinh thể khi chưa đạt đến nồng độ bão hòa.
- Đồng thời thảo dược này còn có tác dụng giúp tăng bài tiết lượng citrat niệu. Qua đó tăng đào thảo oxalat, giảm hình thành canxi oxalat và giảm hình thành sỏi thận.
g. Kháng Viêm, Kháng Khuẩn:
- Tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn của kim tiền thảo giúp giảm sự phù nề của niệu quản. Tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi di chuyển xuống niệu quản và bị đẩy ra ngoài.
III. Một Số Bài Thuốc Với Cây Kim Tiền Thảo:
Để việc điều trị bằng Kim tiền thảo mang lại kết quả tốt nhất. Nên kết hợp vị thuốc này với những loại thảo dược khác có cùng tác dụng lợi tiểu như râu ngô, trà atiso, râu mèo,… để làm tăng công năng của loại thảo dược này.

1. Bài Thuốc:
- Bài 1: Kim tiền thảo 30gr, nước dừa 15gr, hạt mã đề 15gr, kim ngân hoa 15gr. Sắc lấy nước uống hằng ngày. Công dụng điều trị viêm đường tiết niệu, hệ thống tiết niệu có sỏi.
- Bài 2: Kim tiền thảo 25gr, đông quỳ tử 15gr, xuyên phá thạch 15gr, hoạt thạch 15gr và ngưu tất 12gr. Sắc lấy nước uống trong ngày, chữa bệnh sỏi đường tiết niệu.
- Bài 3: Kim tiền thảo 30gr, xa tiền tử 10gr, ô dược 10gr, thanh bì 10gr, đào nhân 10gr và ngưu tất 12gr. Sắc lấy nước uống trong ngày, có tác dụng tốt trong trị bệnh sỏi đường tiết niệu, tiểu buốt kèm táo bón.
- Bài 4: Kim tiền thảo 30gr, tỳ giải 20gr, xa tiền tử 20gr, hoạt thạch 20gr kèm theo sinh địa, tục đoạn, đan sâm, mỗi thứ 9gr. Sắc ấy nước uống trong ngày có tác dụng trong điều trị sỏi hệ thống tiết niệu, tiểu buốt, rắt, tiểu ra máu.
- Bài 5: Kim tiền thảo 40gr, tỳ giải 20gr, xa tiền thảo 20gr, trạch tả 12gr, uất kim 12gr, ngưu tất 12gr và kê nội kim 8gr. Sắc lấy nước uống trong ngày điều trị sỏi tiết niệu kèm tiểu đục, tiểu buốt.
2. Một Vài Ví Dụ Chi Tiết:
a. Chữa Sỏi Đường Tiết Niệu:
- Phối hợp các dược liệu: Kim tiền thảo 30gr, đông quỳ tử 15gr, xuyên phá thạch 15gr, hải kim sa 15gr (gói trong vải), hoạt thạch 15gr, hoài ngưu tất 12gr. Sắc nước uống.
- Hoặc phối hợp các dược liệu sau: Kim tiền thảo 30gr; chích sơn giáp, thanh bì, ô dược, đào nhân mỗi vị 10gr; xa tiền tử 15gr, xuyên ngưu tất 12gr. Sắc nước uống.
- Hoặc: Kim tiền thảo 40gr, mã đề 20gr, uất kim 12gr, ngưu tất 12gr, tỳ giải 20gr, trạch tả 12gr, kê nội kim 8gr. Các vị trên sau khi chuẩn bị tiến hành cắt nhỏ, phơi khô sắc với 400ml nước còn lại 100ml uống mỗi ngày (2 lần 1 ngày). Có thể thêm nhọ nồi 16gr nếu tiểu ra máu.
- Hoặc: Kim tiền thảo, mã đề, rễ dền gai (sao vàng), rễ thiên lý, vỏ bí đao, rễ cỏ tranh, dâu đen (sao thơm); mỗi vị 12gr, sắc uống.
b. Chữa Sỏi Đường Mật:

- Phối hợp các loại dược liệu sau: Kim tiền thảo 30gr, chỉ xác (sao) 10-15gr, hoàng tinh 10gr, sinh đại hoàng 10gr, xuyên luyên tử 10gr. Sắc uống.
- Hoặc dùng theo các nguyên liệu sau: Kim tiền thảo 20gr, nghệ vàng 8gr, cỏ xước 20gr, rau má tươi 20gr; hoạt thạch, vảy tê tê, củ gấu, mỗi vị 12gr; mề gà 6gr, hải tảo 8gr, 500ml nước. Sau khi chuẩn bị nguyên liệu xong, tiến hành sắc còn 200ml, uống 1 lần lúc đói, hoặc sắc uống làm 2 lần trong ngày.
c. Chữa Viêm Thận, Viêm Gan, Viêm Túi Mật, Phù:
- Phối hợp các nguyên liệu sau: Kim tiền thảo 40gr; dành dành, chút chít, mỗi vị 10gr; mộc thông, ngưu tất, mỗi vị 20gr. Sắc uống, ngày 1 thang.
IV. Một Số Lưu Ý Khi Dùng Cây Kim Tiền Thảo:
Theo Y Học Cổ Truyền, Kim tiền thảo là thảo dược lành tính, an toàn và ít để lại tác dụng phụ đối với sức khỏe. Tuy nhiên, nếu dùng quá nhiều sẽ gây nên một số tác dụng phụ như đau bụng, chướng bụng, buồn nôn.
Khi dùng quá nhiều kim tiền thảo, gan sẽ phải hoạt động quá tải, lâu dần chức năng gan sẽ bị suy giảm nghiêm trọng. Do vậy, không nên sử dụng quá 40gr kim tiền thảo mỗi ngày để tránh tác dụng phụ.

a. Cần Lưu Ý Sử Dụng Cây Kim Tiền Thảo Ở Một Số Đối Tượng Sau:
- Điều trị sỏi thận: Như đã trình bày ở trên, kim tiền thảo có tác dụng tốt trong điều trị sỏi thận và sỏi đường tiết niệu. Nhưng kim tiền thảo chỉ có giá trị trong điều trị sỏi nhỏ hơn 1cm. Vì vậy trước khi sử dụng vị thuốc này trong điều trị bạn cần xác định được kích thước và tình trạng sỏi thận của mình.
- Phụ nữ có thai không nên sử dụng: Nếu muốn sử dụng thì cần sự tư vấn và theo dõi sát của các bác sĩ. Bởi vị thuốc này có thể gây những ảnh hưởng bất lợi cho thai nhi.
- Điều trị hoặc tiền sử mắc bệnh dạ dày: Nên tham khảo thêm ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa trước khi sử dụng kim tiền thảo, nên uống khi no.
- Những người tỳ hư, tiêu chảy thì không được dùng.
- Kim tiền thảo cũng có thể gây tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hoặc dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, nên hỏi ý kiến chuyên gia y tế trước khi dùng.
b. Kết Luận:
Kim tiền thảo là một trong những giải pháp hiệu quả và an toàn cho người bị sỏi thận, sỏi đường tiết niệu. Tuy nhiên người dùng cần phải có chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh kết hợp với dùng thuốc để có hiệu quả tối ưu nhất. Nên uống nhiều nước tinh khiết và tránh ăn quá mức thực phẩm chứa nhiều chất kích thích,… để giảm sự tích tụ các thành phần tạo sỏi.
DƯỢC LIỆU TỊNH TÂM CẢM ƠN BẠN !!
